Các Thế Hệ Cpu Của Intel

      165

Intel là hãng gần như độc quyền trong mảng PC và máy chủ hiện nay. Vậy từ khi ra đời đến nay Intel đã cho ra đời các thế hệ CPU Intel khác nhau. Và ở mỗi thế hệ đều cho ra những cải tiến và tính năng hay hơn, nhanh và mạnh hơn. Cùng bài viết này điểm qua một số thế hệ Intel có từ trước đến nay nhé.

Bạn đang xem: Các thế hệ cpu của intel


Thông tin về các thế hệ CPU Intel

Trải qua công đoạn dài lớn mạnh kể từ năm 1971, những con chip của Intel ngày một vươn lên là hiện đại, mạnh mẽ hơn có các kỹ thuật mới được áp dụng. Hiện tại, Intel với 3 loại sản phẩm vi xử lý chính cho người dùng phổ quát là Intel Celeron, Intel Pentium, Intel Core i.

*
*
*
*
*
*
*
*

Công nghệ 14nm được tiêu dùng để tạo ra các CPU Kabylake này được Intel cải tiến. Gọi là tiến trình 14nm+. Thế hệ CPU mới này cũng sẽ được thiết bị cho các dòng laptop rất mỏng. Những cái tablet lai với chiều dày dưới 7mm.

Intel cũng tiết lộ thế hệ CPU mới này sẽ tương trợ tối đa cho các game thủ. Mang khả năng xử lý đồ họa mạnh hơn gấp 5 lần các cái PC ra mắt bí quyết đây 5 năm. Đặc biệt là những chiếc laptop mỏng nhẹ cũng sẽ có khả năng xử lý những tựa game mang yêu cầu khả năng xử lý đồ họa cao. Như Overwatch,…

Kết nối Thunderbolt 3 sẽ cho phép các loại laptop được trang bị CPU Kabylake với thể kết nối dễ dàng có card đồ họa rời gắn bên ngoài máy. Giúp tăng cường khả năng xử lý đồ họa trong game. Tương trợ độ phân giải 4K và đón đầu kỹ thuật thực tiễn ảo.

Coffelake (thế hệ thứ 8)

Theo những đánh giá đầu tiên của các chuyên gia khoa học trên thế giới. CPU Intel Coffee Lake giống như một con quái vật. Mặc dù xung nhịp giảm xuống một chút, nhưng việc bổ sung thêm những lõi xử lý đã đem đến sự cải thiện đáng nói về hiệu năng.

Tổng cộng sở hữu 6 bộ vi xử lý Intel Coffee Lake cho desktop vừa được ra mắt. Mạnh nhất chính là Core i7-8700K, với hiệu năng mạnh hơn 25% so mang i7-7700K. Đặc biệt khả năng xử lý đa nhiệm, vừa chơi game vừa xử lý đồ họa streaming mạnh hơn 45% so sở hữu thế hệ trước.

Coffee Lake Refresh (thế hệ thứ 9)

Bản chất Coffee Lake Refresh (Coffee Lake-R) vẫn là phiên bản cải tiến của Coffee Lake-S (Core I thế hệ 8 cho desktop phổ thông). Vẫn thuộc chu kỳ Optimize 14 nm ++ đồng bọn có Kaby Lake chứ vẫn chưa thoát khoải vòng quẩn quanh này.

Ice Lake (thế hệ thứ 10)

Intel Core Ice Lake vẫn với 3 phiên bản là i3, i5 và i7 mang xung nhịp tối đa lên đến 4.1GHz. Lúc kích hoạt TurboBoost. CPU thế hệ mới này còn được tích hợp thêm tính năng Intel DL Boost. Giúp có lại hiệu năng xử lý trí tuệ nhân tạo nhanh hơn khoảng 2.5 lần và tránh độ trễ.

Tiger Lake(Thế hệ thứ 11)

Đây là thế hệ Core thứ 11 của Intel có tên là Tiger Lake. Tiger Lake được xây dựng dựa trên bộ xử lý Core i3, i5 và i7 với 2 dòng sản phẩm là Y series và U series. Tuy nhiên, từ bây giờ công ty sẽ không sử dụng tên gọi như vậy nữa. Thay vào đó, có 2 nhóm CPU được phân chia theo công suất tiêu thụ là 7W – 15W mang tên UP4 và 12 – 28W mang tên UP3.

Xem thêm: Choi Game Oẳn Tù Tì Cởi Đồ Gái Xinh Online Cởi Đồ Gái Xinh, Chơi Game Oẳn Tù Tì Online Cởi Đồ Gái Xinh

Tên gọi các CPU dòng Celeron và Pentium

Intel có vẻ đang nghĩ rằng người sử dụng chọn vi xử lý PentiumCeleron. Hoàn toàn ko sử dụng rộng rãi tới sức mạnh của vi xử lý. Intel đang dùng các tên sản phẩm khá…vô nghĩa cho 2 chiếc sản phẩm Pentium và Celeron.

Thử lấy tên gọi Pentium G860T làm cho ví dụ. Phần với nghĩa duy nhất trong tên sản phẩm là chữ T nằm ở cuối tên sản phẩm.

Các vi xử lý Pentium và Celeron có chữ T ở cuối tên bao giờ cũng sở hữu điện năng dùng phải chăng hơn rộng rãi (và do đấy tỏa ra ít nhiệt hơn) so có những vi xử lý cùng tên nhưng không có chữ T.

Ví dụ, Pentium G860 có điện năng tiêu thụ là 65W. Trong khi Pentium G860T mang điện năng tiêu thụ chỉ là 35W. Vi xử lý Pentium hoặc Celeron mang chữ U ở cuối tên sản phẩm luôn luôn chậm hơn và đắt hơn những vi xử lý có cùng tên.

Cách phân biệt các dòng CPU Core i qua tên gọi

Với phổ biến thế hệ CPU Core i, người tiêu dùng với thể dễ dàng phân biệt được những thế hệ sản phẩm này duyệt cách đặt tên của Intel. Cách đặt tên cho mẫu CPU Intel Core i với thể duyệt y công thức sau:

Tên bộ xử lý = Thương hiệu (Intel Core) + Tên chiếc CPU – Số thứ tự thế hệ (Thế hệ 1 ko với kí tự này) + SKU + Ký tự đặc điểm sản phẩm.

Ví dụ: CPU Core i Nehalem (Thế hệ 1) tên gọi sẽ sở hữu dạng: Intel Core i3 – 520M, Intel Core i5 – 282U,…

Ý nghĩa của một số ký tự cuối của tên sản phẩm, gần xếp hiệu năng từ cao tới thấp (Ngoài ra còn số ký tự khác):

Q (chip Q): Chip 4 lõi, cho hiệu năng cao cấp, thường được tiêu dùng trong các laptop chơi game hoặc sử dụng đồ họa nặng.M (Chip M): Đây là CPU dành cho các Laptop thường ngày mang xung nhịp cao và mạnh mẽ, thường chỉ với 2 nhân 4 luồng (Hyper-Threading)U (Chip U): Đây là CPU hà tằn hà tiện năng lượng thường mang xung nhịp (Tốc độ GHz) thấp, thường được dùng trên các sản phẩm chú trọng tới việc kiệm ước năng lượng.

Nhiều năm nay thì Intel vẫn là nhà sản xuất chip CPU hàng đầu trên thế giới. Là đối tác chính của các thương hiệu laptop hàng đầu và ngày càng vươn xa hơn. Các thế hệ CPU của Intel ngày càng tối ưu mang nhiều tính năng ưu việt và nhanh hơn.

qqlive